Nhớt động cơ, chia sẻ kiến thức
Dạo gần đây, có rất nhiều hãng nhớt mới đang quảng cáo rầm rộ trên thị trường những sản phẩm với nhiều công năng hữu ích vượt trội so với các loại nhớt đang có như: chạy 20,000km mới cần thay, tăng công suất động cơ,v…v… Nghe có vẻ rất đặc biệt đúng không ạ?
Hôm nay đẹp trời, nên Điện lạnh ô tô Minh Thành xin mạn phép chia sẻ anh em gần xa một số kiến thức cơ bản về nhớt đông cơ ô tô để anh em có thể tự tin chọn lựa loại nhớt phù hợp cho xế cưng của mình.
Đâu tiên, Điện Lạnh Ô Tô Minh Thành không nhận quảng cáo cho bất kỳ sản phẩm, hay hãng nhớt nào, nên bài viết này chỉ là kiến thức góp nhặt lại, phân tích và chia sẻ cho mọi người. Mọi người share thì nhớ ghi nguồn giúp em ạ.
Trên thị trường có rất nhiều hãng nhớt, mỗi hãng lại có cho mình nhiều dòng nhớt khác nhau với rất nhiều thông số phức tạp. Vậy làm sao để đọc hiểu các thông số đó, làm sao để chọn cho mình loại nhớt tốt nhất cho xe ?
-
Trước hết ta cần tìm hiểu vai trò của nhớt đối với động cơ xe ô tô.
Nhớt, ngay cái tên của nó là ta có thể biết vai trò đầu tiên là bôi trơn các chi tiết, giảm thiểu tổn hại cho các chi tiết do các quá trình ma sát trượt ( piston- xy lanh), ma sát lăn ( cam cò, hộp số, v…v…).
Vai trò thứ 2 là nhớt giúp truyền bớt nhiệt năng động cơ ra ngoài, giúp động cơ giải nhiệt tốt hơn.
Vai trò kế tiếp của nhớt là màng nhớt giữa xéc măng- piston- xy lanh giúp làm kính khe hở, đảm bảo áp suất làm việc của buồng đốt và không để khí cháy lọt xuống carte/phần dưới cùng chứa nhớt.
Vai trò cuối cùng của nhớt đó chính là làm sạch động cơ. Nhớt chảy khắp các chi tiết ma sát, cuốn các mạt kim loại sinh ra do ma sát theo dòng chảy và đổ về carte, trước khi chạy qua lọc và tiếp tục chu kì tuần hoàn.
-
Vậy trên thị trường nhớt có bao nhiêu loại ?
Nhớt được phân làm 3 bậc chính:
Nhớt khoáng : Dầu nhớt gốc khoáng có dầu gốc khoáng là thành phần chủ yếu, có thể chiếm từ 85% đến 100% khối lượng dầu nhớt thành phẩm và có vai trò chính đối với tính năng của dầu nhớt. Phần lớn dầu gốc khoáng được chế biến từ dầu thô một hỗn hợp các phân tử hy-drô các-bon có hình dạng, kích thước và tính chất lý hóa không đồng nhất nên tính năng bôi trơn không ổn định, đặc biệt trong những điều kiện nhiệt độ quá thấp hoặc qua cao
Nhớt bán tổng hợp: Dầu nhớt bán tổng hợp là dầu nhớt có thành phần dầu gốc là dầu bán tổng hợp. Dầu gốc bán tổng hợp là loại dầu gốc được pha trộn giữa dầu khoáng và dầu tổng hợp ( dầu gốc tổng hợp chiếm từ 10% khối lượng trở lên) để có tính năng bôi trơn được cải thiện hơn so với dầu gốc khoáng và giá thành thấp hơn so với dầu tổng hợp. Chính nhờ những ưu điểm này mà các sản phẩm dầu nhớt bán tổng hợp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
Nhớt tổng hợp toàn phần: Dầu nhớt tổng hợp là dầu nhớt có thành phần dầu gốc là dầu tổng hợp. Dầu gốc tổng hợp có thành phần phân tử đồng nhất và được thiết kế chọn lọc nên có tính năng bôi trơn cao, chuyên biệt, thời gian sử dụng dài và ít hao hụt. Đây cũng là ưu điểm chung của các loại dầu nhớt tổng hợp. Tuy nhiên dầu nhớt tổng hợp cũng có những điểm bất lợi như ít tương thích với các vật liệu làm kín (gioăng, phốt), kém bền thủy phân, ít tương thích với các loại dầu khác và giá thành cao. Trong số các yếu điểm của dầu nhớt tổng hợp thì giá thành cao là nguyên nhân chủ yếu làm cho các loại dầu nhớt tổng hợp được sử dụng kém phổ biến hơn các loại dầu nhớt bán tổng hợp.
-
Tiếp theo là các chỉ số trên chai nhớt nói lên điều gì?

Chỉ số phân loại dầu nhờn theo độ nhớt:
Ở phương pháp phân loại theo độ nhớt, các nhà sản xuất dầu nhớt thống nhất dùng cách phân loại của Hiệp hội kỹ sư ôtô Mỹ SAE (Society of Automotive Engineers). Các phân loại của SAE tùy thuộc vào sản phẩm dầu đó là đơn cấp hay đa cấp. Dầu đa cấp có độ nhớt thỏa mãn ở nhiều điều kiện nhiệt độ khác nhau còn dầu đơn cấp chỉ đáp ứng ở một nhiệt độ nào đó.
Hệ thống phân loại của SAE khá phức tạp, nó liên quan tới nhiều khái niệm khác nhau. Tuy nhiên, có thể chỉ ra những yếu tố chính. Đối với dầu đa cấp, sau chữ SAE là tiền tố như 5W, 10W hay 15W, 20W. Những số đứng trước chữ “W” dùng để chỉ khoảng nhiệt độ mà loại dầu động cơ đó có độ nhớt đủ để khởi động xe lúc lạnh. Để xác định nhiệt độ khởi động theo ký tự này, bạn chỉ cần lấy 30 trừ đi các số đó nhưng theo nhiệt độ âm. Ví dụ, dầu 10W sẽ khởi động tốt ở âm 20 độ C, dầu 15W khởi động tốt ở âm 15 độ C.
Đứng sau chữ “W” ở loại dầu đa cấp có thể là chữ 40, 50 hoặc 60. Đây là ký tự dùng để chỉ khoảng độ nhớt ở 100 độ C của các loại dầu nhờn. Thông thường, số càng to thì độ nhớt càng lớn và ngược lại.
Chỉ số phân loại dầu nhờn theo tính năng:
Khi phân loại theo tiêu chuẩn này, các nhà sản xuất lại thống nhất phân theo tiêu chuẩn của Viện dầu mỏ Mỹ API (American Petroleum Institute).
API phân ra theo cấp S (Service) dùng để dành cho dầu đổ vào động cơ xăng và C (Commercial) cho các động cơ diesel. Hiện tại, với động cơ xăng, API phân ra nhiều loại với thứ tự tiến dần từ SA, SB, SC tới mới nhất là SN. Đối với động cơ diesel, API chia thành CA, CD, CC tới CG, CH và CI. Càng về sau, chất lượng sản phẩm càng tốt do các nhà sản xuất phải thêm vào những chất phụ gia đặc biệt để thích nghi với những công nghệ động cơ mới.
Ngoài tiêu chí phân loại nhớt theo tính năng API của Mỹ, các hãng xe còn áp dụng thêm các tiêu chuẩn riêng của mình, thường ký hiệu bằng :
Đối với động cơ Diesel:
B1: dùng cho động cơ thiết kế tiết kiệm nhiên liệu
B3: dùng cho động cơ làm việc công suất cao hoặc/ và kéo dài thời gian thay nhớt
B4: dùng cho động cơ xe khách với hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp.
B5: dùng cho động cơ thiết kế tiết kiệm nhiên liệu và kéo dài thời gian thay nhớt.
Đối với động cơ xăng:
A1: dùng cho động cơ thiết kế tiết kiệm nhiên liệu
A3: dùng cho động cơ làm việc công suất cao hoặc/ và kéo dài thời gian thay nhớt
A5: dùng cho động cơ thiết kế tiết kiệm nhiên liệu và kéo dài thời gian thay nhớt.
Ngoài ra có những hãng xe cao cấp còn có tiêu chuẩn dầu nhớt riêng để đảm bảo hoạt động ổn định trên động cơ xe họ, các hãng nhớt thường sẽ gửi mẫu đến các hãng xe để kiểm nghiệm, nếu đạt thì sẽ được hãng xe cấp phép khuyến cáo sử dụng
Thông thường để biết là chai nhớt bạn mua có được nhà sản xuất khuyến cáo hay không thì bạn sẽ vào trang chủ, tìm link sản phẩm, và đọc thông số kỹ thuật như dưới đây:

Như hình là nhớt đạt chuẩn của hãng BMW, MB ( Mercedes- Benz), và Volkswagen.
Như vậy là ta đã tìm hiểu được thông số, chuẩn nhớt. Vậy làm thế nào chọn nhớt phù hợp ? nhớt lỏng hay đặc ? Nhớt đắt có thực sự tốt
Đầu tiên, dựa vào đặc tính động cơ
Mỗi loại động cơ có đặc tính vật liệu, dung sai khẻ hở khác nhau. Động cơ càng xin thì dung sai càng nhỏ yêu cầu nhớt càng loãng ( nhớt 10-20), còn động cơ phổ thông thì sẽ cần độ nhớt đặc hơn (30-40). Thường chúng ta sẽ dựa vào Sổ tay hướng dẫn sử dụng để chọn độ nhớt phù hợp cho xe.
Thứ hai, dựa vào tuổi thọ của động cơ.
Một xe xuất xưởng lúc nào cũng cần nhớt loãng hơn xe đã chạy 20-30 vạn km. Do sau quá trình sử dụng, các chi tiết sẽ bị mài mòn đáng kể, vì vậy ta thường sẽ cần tăng cấp nhớt lên 1 bậc đối với những xe đã đi được khoảng thời gian dài.
Thứ ba, dựa vào đặc điểm di chuyển.
Một chiếc xe chỉ đi nội thành thì sẽ cần độ nhớt loãng hơn xe đường dài. Vì đặc tính của nhớt biến đổi theo nhiệt độ. Nhiệt độ càng tăng, thì độ nhớt càng giảm. Nhưng hiện nay, đối với các sản phẩm nhớt đầu bảng, các nhà sản xuất sẽ thêm phụ gia để cố gắng giữ độ nhớt ổn định cho nhớt ở nhiệt độ cao.
Vậy bao lâu nên thay nhớt ?
Thông thường, tuổi thọ nhớt giữ ổn định sau một thời gian sử dụng:
- Đối với nhớt khoáng, ta nên thay định kỳ mỗi 5,000km.
- Đối với nhớt bán tổng hợp là 7,000-8,000km
- Đối với nhớt tổng hợp toàn phần là 10,000-15,000.
Ngoài ra tất cả các hãng nhớt đều có một dòng sản phảm riêng đặc biệt, tuổi thọ dài dành cho yêu cầu đặc biệt
Vậy nhớt dùng lâu có tốt ?
Đương hiên là nhớt để dùng được 20,000-40,000km mới thay thì chất lượng nhớt đó phải tốt. Tất cả các hãng sản xuất nhớt đều có dòng sản phẩm nhớt cao cấp chuẩn A5/B5. Thường các dòng nhớt cao cấp này có thể sử dụng đến 40,000km mới cần thay, dùng cho những xe cao cấp ở những nơi không tiện cho việc service, hoặc những xe thiết kế khó service.
Nhưng, nhớt giữ được độ nhớt lâu thì chỉ là một phần trong tính năng của nhớt. Vì nhớt còn có tác dụng cuốn trôi mạt kim loại sinh ra từ động cơ. Thông thường thay nhớt thường xuyên sẽ giúp thải mạt kim loại ra khỏi động cơ qua nhớt cũ. Nếu sử dụng đến mức 20-40,000km thì đối với những động cơ bình thường, chắc chắn sẽ không tốt vì mật độ mạt kim loại trong nhớt lúc này sẽ rất lớn.
Vậy thế nào là nhớt tốt?
Trước hết mình sẽ giải thích các thông số chính ta cần quan tâm:
Density: mật độ khối lượng phân tử trên một đơn vị thể tích (g/ml): số càng lớn tức mật độ phân tử nhớt càng lớn, khả năng bao phủ bề mặt càng tốt để chống mài mòn. thông thường sẽ được kiểm ở 15oC.
Viscosity Index: Chỉ số độ nhớt. Nhớt có chỉ số càng cao thì càng bảo vệ động cơ tốt hơn khi động cơ hoạt động ổn định, tuy nhiên nhược điểm sẽ là thời gian bôi trơn khi xe khởi động sẽ lâu hơn, tạo ra lực cản giữa các chi tiết, làm giảm đi công suất động cơ, chỉ số ảnh ảnh hưởng tới độ bốc và độ bền. Càng bảo vệ bền thì càng không bốc. Ở mỗi cấp nhớt sẽ có độ nhớt nhất định. Ví dụ cấp nhớt 30 thì chỉ số độ nhớt sẽ dao động 160-180. Có những trường hợp đặc biệt vượt mốc 180.
Viscosity @40oC: Độ nhớt tại 40oC – chỉ số này biểu thị độ nhớt của nhớt tại nhiệt độ khởi động. Độ nhớt càng cao thì càng khó len lỏi vào động cơ khi động cơ nguội. Thường chỉ só này sẽ dao động từ 40-70
Viscosity @100oC: Độ nhớt tại 100oC – chỉ số này biểu thị độ nhớt của nhớt khi động cơ hoạt động ổn định. Độ nhớt càng cao thì bảo vệ động cơ càng tốt khi động cơ hoạt động ổng định, độ nhớt càng thấp thì càng bốc. Thường chỉ số này dao động từ 8-12.
Flash Point: điểm chớp cháy, tức là điểm nhiệt độ mà nhớt bị cháy. Nhớt có nhiệt độ cháy càng cao thì sẽ càng bền, ít bị hao hụt trong quá trình sử dụng.
Vậy tùy thuộc vào mục đích, nhu cầu sử dụng chạy ngắn hay chạy dài, chạy êm dịu hay chạy bạo lực, thiên về tốc độ hay thiên về độ bền, Mong mọi người có thể chọn được cho mình loại nhớt ưng ý nhất.
Cuối cùng mình sẽ chia sẻ thông số của một số sản phẩm nhớt cấp 30 đầu bảng đến từ Castrol, Total, Kixx, Wolver để mọi người có cái nhìn tổng quan nhất:
Castrol EGDE:

Total Quazt Ineo First.

Kixx PAO 1:

Wolver Ultra tec A1:

Xin cám ơn !
Link tham khảo:
+Sản phẩm nhớt tại Điện Lạnh Ô Tô Minh Thành: https://dienlanhotominhthanh.com/phu-tung/
